Liên kết website Liên kết website

Hình ảnh hoạt động Hình ảnh hoạt động
Các đơn vị trực thuộc Các đơn vị trực thuộc


 

 

Thông tin chỉ đạo Thông tin chỉ đạo
Về việc chấp hành pháp luật lao động

Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (viết tắt là Nghị định số 145/2020/NĐ-CP); Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (viết tắt là Nghị định số 152/2020/NĐ-CP), Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố (viết tắt là Ban Quản lý) đề nghị các doanh nghiệp rà soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động tại doanh nghiệp, nếu còn thiếu sót, khẩn trương thực hiện các nội dung sau:

1. Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương theo quy định tại Điều 93, Bộ luật Lao động năm 2019.

2. Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động phải gửi thỏa ước lao động tập thể về Ban Quản lý (thông qua Phòng Quản lý Lao động).

3. Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải đăng ký nội quy lao động với Ban Quản lý (tại Tổ Tiếp nhận và trả kết quả).

4. Thực hiện khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động như sau:

4.1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

4.2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PL1 ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đồng thời, gửi báo cáo (theo mẫu đính kèm) về Ban Quản lý (thông qua Phòng Quản lý Lao động).

5. Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nước ngoài, thực hiện các quy định sau:

5.1 Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (LĐNN)

- Trước ít nhất 30 ngày, kể từ ngày dự kiến sử dụng người LĐNN, người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người LĐNN theo Mẫu số 1/PL1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.

- Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người LĐNN thì người sử dụng lao động báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người LĐNN theo Mẫu số 2/PL1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP trước ít nhất 30 ngày, kể từ ngày dự kiến sử dụng người LĐNN.

5.2 Xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động/Cấp giấy phép lao động

- Xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp giấy phép lao động: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị Ban Quản lý xác nhận trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người LĐNN bắt đầu làm việc.

- Đối với trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp giấy phép lao động (quy định tại khoản 4, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động năm 2019 và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP): Người sử dụng lao động gửi báo cáo đến Ban Quản lý trước ít nhất 03 ngày, kể từ ngày người LĐNN dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

- Cấp giấy phép lao động: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người LĐNN dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động tại Ban Quản lý.

5.3 Ký kết hợp đồng lao động

- Người LĐNN làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người LĐNN phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

- Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) đã ký kết tới Ban Quản lý (thông qua Phòng Quản lý Lao động).

5.4 Báo cáo tình hình sử dụng người LĐNN

- Báo cáo 6 tháng đầu năm theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo. Thời gian nhận báo cáo từ 15/6 đến ngày 05/07.

- Báo cáo năm theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo. Thời gian nhận báo cáo từ 15/12 đến ngày 05/01 của năm tiếp theo.

5.5 Thu hồi giấy phép lao động

Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 của Bộ luật Lao động năm 2019. Trong 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người LĐNN để nộp lại cho Ban Quản lý kèm theo văn bản nêu rõ lý do thu hồi, trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.

6. Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc như sau:

- Ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

- Phối hợp với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở tổ chức đối thoại tại nơi làm việc và Hội nghị người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP; gửi biên bản Hội nghị người lao động về Ban Quản lý (thông qua Phòng Quản lý Lao động).

7. Thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm:

- Thực hiện theo quy định tại Điều 62, Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

- Doanh nghiệp gửi Thông báo về Ban Quản lý (thông qua phòng Quản lý lao động) chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 đến 300 giờ trong một năm.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ Phòng Quản lý Lao động – Ban Quản lý. Địa chỉ: 35 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đa Kao, Quận 1. ĐT: 028 38232575 – 028 38290405 (nội bộ: 32, 33, 34, 35). Email: laodong.hepza@tphcm.gov.vn để được hướng dẫn.

Việc thực hiện các quy định trên là cơ sở đánh giá mức độ chấp hành pháp luật lao động của doanh nghiệp, đề nghị doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện./.

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Các trang: 4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27  28  29  30  31  32  33  34  35  36  

Số lượt truy cập Số lượt truy cập
43676930