Liên kết website Liên kết website

Hình ảnh hoạt động Hình ảnh hoạt động
Các đơn vị trực thuộc Các đơn vị trực thuộc


 

 

 

 

Lao động Lao động

Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (8/3/2016 15:38)

Ngày 03 tháng 02 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 11/2016/NĐ-CP...


Ngày 03 tháng 02 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (viết tắt là Nghị định số 11/2016/NĐ-CP).

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2016 (Đính kèm Nghị định). Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và Điểm a Mục 4 Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Một số điểm mới quan trọng của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP như sau:

1) Bổ sung một số trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm (điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP);

  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam (điểm h Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP);

2) Giải thích từ ngữ, điều kiện xác nhận là “nhà quản lý”, “giám đốc điều hành”, “chuyên gia”, “lao động kỹ thuật”: (Khoản 3, 4 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP)

  • Nhà quản lý: là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.

   Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định:

   “18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.”

  • Giám đốc điều hành: là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

  • Chuyên gia: là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

   + Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;

   + Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam

  • Lao động kỹ thuật: là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.

3)  Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động có những điểm mới như: (Điều 10)

  • Về Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

  • Về ảnh màu quy định việc không đeo kính màu và ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

  • Bản sao hộ chiếu có chứng thực.

4)  Cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt: (Khoản 8 Điều 10)

  • Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động;

  • Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động;

  • Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động.

   Đối với 3 trường hợp này, nếu theo Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 thì người lao động nước ngoài phải nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép lao động với đầy đủ hồ sơ theo quy định. Tuy nhiên, theo Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì người lao động nước ngoài trong 3 trường hợp trên cũng nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép lao động nhưng tùy trường hợp sẽ được giảm bớt một số thành phần trong hồ sơ như: giấy chứng nhận sức khỏe, phiếu lý lịch tư pháp, văn bản chứng minh là nhà quản lý…

5) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động có những điểm mới: (Điều 14)

  • Trường hợp giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

  • Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

   Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

6) Điều khoản chuyển tiếp: (Khoản 3 Điều 19)

  • Đối với các loại giấy tờ gồm: văn bản chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài, văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đã được cấp theo quy định, tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn.

  • Trường hợp người sử dụng lao động đã nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động hoặc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Kiểm tra việc xây dựng, điều chỉnh và thực hiện thang lương, bảng lương và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc năm 2016.(29/2/2016)
Kỳ thi tay nghề trẻ cấp Thành phố năm 2016(29/2/2016)
Một số điểm mới của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH về hợp đồng lao động, tiền lương và kỷ luật lao động.(23/12/2015)
Cộng đồng kinh tế ASEAN với việc làm và quan hệ lao động(21/12/2015)
Các trang: 8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27  28  29  30  31  32  33  34  35  36  37  38  39  40  41  42  43  44  45  46  47  48  49  50  51  52  53  54  55  56  57  58  

Số lượt truy cập Số lượt truy cập
36050704