Liên kết website Liên kết website

Hình ảnh hoạt động Hình ảnh hoạt động
Các đơn vị trực thuộc Các đơn vị trực thuộc


 

 

 

 

Lao động Lao động

Những điểm mới quan trọng về bảo hiểm thất nghiệp áp dụng kể từ ngày 01/01/2015 (26/6/2014 16:43)

Ngày 16 tháng 11 năm 2013, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Luật Việc làm...


Ngày 16 tháng 11 năm 2013, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Luật Việc làm. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

Các quy định về bảo hiểm thất nghiệp (Chương V) của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

So với chế độ bảo hiểm thất nghiệp hiện hành (Chương V Luật bảo hiểm Xã hội năm 2006), chế độ bảo hiểm thất nghiệp được quy định trong Luật Việc làm có nhiều điểm thay đổi quan trọng như sau: (những nội dung mới được in đậm)

 

TT

NỘI DUNG

LUẬT BHXH
(Chương V)

LUẬT VIỆC LÀM
(Chương VI)

CĂN CỨ
(Luật Việc làm)

1

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):

1. Người lao động (NLĐ)

NLĐ làm việc theo HĐLĐ/HĐLV:

- Không xác định thời hạn;

- Xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

(K3 Điều 2)

NLĐ làm việc theo HĐLĐ/HĐLV:

- Không xác định thời hạn;

- Xác định thời hạn (từ đủ 12 tháng đến 36 tháng);

- Mùa vụ hoặc một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trường hợp NLĐ giao kết và đang thực hiện nhiều HĐLĐ thì NLĐ và NSDLĐ của HĐLĐ giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHTN.

 

(Lưu ý: Người đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia BHTN)

 

K1 Điều 43

2. Người sử dụng lao động
(NSDLĐ)

NSDLĐ có sử dụng từ 10 lao động trở lên (K4 Điều 2)

Tất cả NSDLĐ có sử dụng LĐ theo HĐLĐ/HĐLV nêu trên (không căn cứ vào số lượng LĐ như trước)

 

K3 Điều 43

2

Các chế độ BHTN

 

1. Trợ cấp thất nghiệp (TCTN)

2. Hỗ trợ học nghề

3. Hỗ trợ tìm việc làm

4. Bảo hiểm y tế

 

(Điều 82, 83, 84, 85)

1. Trợ cấp thất nghiệp (TCTN)

2. Hỗ trợ học nghề

3. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

4. Bảo hiểm y tế (Điều 51)

5. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ

 

Điều 42, 51

3

Điều kiện hưởng TCTN (lưu ý: phải đáp ứng đủ các điều kiện)

 

 

 

 

 

 

 

1. Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp;

 

 

 

 

 

 

 

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH;

3. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

 

(Điều 81)

1. Chấm dứt HĐLĐ/HĐLV, trừ các trường hợp sau đây:

- NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ/HĐLV trái pháp luật;

- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng BHTN:

- Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ/HĐLV đối với HĐ không xác định thời hạn và HĐ có xác định thời hạn;

- Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với HĐ mùa vụ hoặc công việc có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại TTDVVL;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Chết.

 

Điều 49

4

Mức, thời gian, thời điểm hưởng TCTN:

 

1. Mức hưởng: hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

 

 

 

 

 

 

 

2. Thời gian hưởng:

- 3 tháng, nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN;

- 6 tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN;

- 9 tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng BHTN;

- 12 tháng, nếu có từ đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên.

3. Thời điểm hưởng: từ ngày thứ 16 kể từ ngày đăng ký thất nghiệp (Đ20 NĐ127)

 

1. Mức hưởng: hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng:

- Tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

- Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với NLĐ đóng BHTN theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ/HĐLV.

2. Thời gian hưởng: được tính theo số tháng đóng BHTN

- Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp,

- Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng TCTN nhưng tối đa không quá 12 tháng.

 

 

3. Thời điểm hưởng: được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng TCTN.

Điều 50

5

Chấm dứt hưởng TCTN

 

1. Các trường hợp chấm dứt hưởng TCTN:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Có việc làm;

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự;

d) Hưởng lương hưu;

đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức BHXH giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

e) Không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm trong ba tháng liên tục;

g) Ra nước ngoài để định cư;

h) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;

i) Bị chết.

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Trợ cấp thất nghiệp một lần:

Các trường hợp chấm dứt hưởng TCTN quy định tại điểm b và điểm c nêu trên sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng giá trị còn lại của trợ cấp thất nghiệp. 

 

(Điều 87)

1. Các trường hợp chấm dứt hưởng TCTN:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tìm được việc làm;

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

d) Hưởng lương hưu hằng tháng;

đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do TTDVVL nơi đang hưởng TCTN giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng trong 03 tháng liên tục;

g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật BHTN;

k) Chết;

l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

m) Bị tòa án tuyên bố mất tích;

n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

 

 

2. Trợ cấp thất nghiệp một lần: không còn.

6 trường hợp NLĐ bị chấm dứt hưởng TCTN quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n nêu trên được bảo lưu thời gian đóng BHTN làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện.

Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng BHTN trừ đi thời gian đóng đã hưởng TCTN, theo nguyên tc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

 

 

6

Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN

 

1. NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng BHTN.

 

 

2. NLĐ đóng BHTN theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN là tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ/HĐLV.

3. Trường hợp mức tiền lương, tiền công tháng cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN bằng 20 tháng mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng BHTN.

(Điều 27 Nghị định 127/2008/NĐ-CP)

1. NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng BHTN cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng BHTN.

 

2. NLĐ đóng BHTN theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tiền lương tháng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng BHTN cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng BHTN.

 

Điều 58

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Luật Việc làm năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015(20/6/2014)
Quy định việc cơ quan quản lý nhà nước lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động.(20/6/2014)
Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Đề án phát triển quan hệ lao động giai đoạn 2014-2020(12/5/2014)
Khóa đào tạo doanh nghiệp về chiến lược đàm phán(8/5/2014)
Các trang: 20  21  22  23  24  25  26  27  28  29  30  31  32  33  34  35  36  37  38  39  40  41  42  43  44  45  46  47  48  49  50  51  52  53  54  55  56  57  58  59  60  61  62  63  64  65  66  67  68  69  70  

Số lượt truy cập Số lượt truy cập
35399464