Liên kết website Liên kết website

Hình ảnh hoạt động Hình ảnh hoạt động
Các đơn vị trực thuộc Các đơn vị trực thuộc


 

 

 

 

Xuất nhập khẩu Xuất nhập khẩu
Thông tin về quy định pháp luật về sửa đổi hướng dẫn Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 để hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ...

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 để hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ.

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 9, 10, 11, 27, 31, khoản 3 Điều 32, Điều 35, 36, 40, 42, 43, khoản 3 Điều 48 của Luật Chuyển giao công nghệ liên quan đến Danh mục công nghệ, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ; tổ chức đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; hỗ trợ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

Theo đó, quy định chi tiết các danh mục công nghệ bao gồm:

a) Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (Phụ lục I);

b) Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (Phụ lục II);

c) Danh mục công nghệ cấm chuyển giao (Phụ lục III).

Về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, nghị định quy định:

- Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ như sau:

   + Chuyển giao công nghệ thông qua thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng, bộ, cơ quan trung ương;

   + Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài (chuyển giao lập và hình thức khác theo quy định của pháp luật).

- Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ như sau:

   + Chuyển giao công nghệ thông qua thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; dự án thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc trường hợp phải có quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ.

   + Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước và trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước.

- Bộ Quốc phòng có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho quốc phòng.

Về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.

Trưởng hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung. Nếu hồ sơ có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung. Khi từ chối, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngoài ra, Nghị định còn quy định nhiều biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, trong đó đối với các dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo Luật đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ như thì được hỗ trợ bằng cách cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay để thực hiện chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kinh phí thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc hỗ trợ trực tiếp.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2018 và thay thế Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ và các quy định sửa đổi, bổ sung liên quan..

Đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày 01/7/2018, sau khi Luật Chuyển giao công nghệ có hiệu lực, nếu các bên gia hạn nội dung chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký gia hạn thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

Đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày 01/7/2018, sau khi Luật Chuyển giao công nghệ có hiệu lực, nếu các bên có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

Nếu đăng ký gia hạn chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký gia hạn thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2018.

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Các trang: 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  

Số lượt truy cập Số lượt truy cập
33572622